1.Khung kết quả đánh giá dự án

Các chỉ số kết quả cấp PDO

Đơn vị tính

Cơ sở (PAD)

Cơ sở cập nhật

Thực hiện các chỉ số khung kết quả  năm 2020

Mục tiêu 2022

 

Ghi chú

Kế hoạch

Đến 31/3/2020

Dự kiến đến 31/12/2020

Giá trị

Tỉ lệ hoàn thành so với KH 2020

Giá trị

Tỉ lệ hoàn thành so với KH 2020

1. Người hưởng lợi trực tiếp từ Dự án

 

 

 

 

 

 

 

(i)Người hưởng lợi trực tiếp

Số lượng

(triệu người)

0

0

2,1

                 0,100900

4,8%

1,13400

54%

2.7

 

Đến 31/3/2020 đã có 24 hồ được hoàn thành trong đó có 7 Hồ lớn gồm (1) Đại Thắng (Hòa Bình), (1) Đồng Bể (Thanh Hóa), (1) Noọng Chạy (Sơn La), (1) Khe Sân (Nghệ An), (1) Khe Chè (Quảng Ninh), (1) Vĩnh Thành (Vĩnh Phúc), (1) Thanh Sơn (Quảng Bình)

         trong đó, phụ nữ

Số lượng

(triệu người)

 

 

1

                 0,051170

5,1%

0,57834

57,8%

1.3

(ii)  Người hưởng lợi vùng hạ du

Số lượng

(triệu người)

0

0

3,4

                 0,125900

3,7%

1,73400

51%

4.1

          trong đó, phụ nữ

Số lượng

(triệu người)

 

 

1,7

                 0,063970

3,8%

0,88434

52%

2.1

2. Danh mục rủi ro được giảm trong tất cả các hạng mục rủi ro trong dự án

%

0

0

62

                      23,41

37,8%

60

96,8%

90

3. Diện tích có tưới được bảo vệ khỏi rủi ro sự cố đập do kết quả của các can thiệp công trình và phi công trình

Ha *1000

0

0

115

                        5,62

4,9%

55,20

48%

177

4. Kế hoạch sẵn sàng trong trường hợp khẩn cấp của các hồ đập lớn được Bộ NN-PTNT và các tỉnh thông qua

Số lượng

0

0

93

                             1

1,1%

93

100%

116

Dầu Tiếng (Tây Ninh) đã duyệt

5. Cơ sở dữ liệu vận hành đập tổng hợp

Văn bản

0

0

Thử nghiệm

 

Thử nghiệm

 

100%

Vận hành

100%

Chính thức hóa

 


2 Nhận xét chung về các chỉ số khung kết quả của dự án

Mục tiêu chính là an toàn hồ đập – các chỉ số chỉ được tính toán khi hồ đập đã hoàn thành 100% sẵn sàng bàn giao đưa vào sử dụng, các chỉ số cơ sở (Base line) toàn bộ bằng 0 ngoại trừ các chỉ số: i) Sàng lọc rủi ro đối với đập lớn là 116 (hiện nay là 111 hồ đập). ii) Sàng lọc rủi ro đối với đập nhỏ là 334 (hiện nay là 327 hồ đập) và iii) Tỷ lệ các đập mục tiêu báo cáo không có năng lực dự báo thượng lưu là 96%. Con số này hiện nay là 96%.  

Cập nhật kết quả đến 31/3/2020 về chỉ số khung kết quả và giám sát như sau:

·     Có 01 chỉ số đạt đích theo kế hoạch năm 2020 (yêu cầu là “thử nghiệm”) là chỉ số PDO.05 - chỉ số cấp mục tiêu là cơ sở dữ liệu vận hành đập tổng hợp.

·     02 chỉ số cấp trung gian đã có một số tiêu chí đạt yêu cầu theo kế hoạch năm là: (1) Các đập lớn đã hoàn thành sàng lọc rủi ro (chỉ số trung gian TG01-i) và (2) Các đập nhỏ đã hoàn thành sàng lọc rủi ro (chỉ số trung gian TG02-i).

02 trong số 05 chỉ số phát triển của dự án (PDO) cần được lưu ý theo dõi, giám sát một cách chặt chẽ hơn đó là số người hưởng lợi (trực tiếp và hạ du) và diện tích tưới được bảo vệ: (i) Chỉ số về người hưởng lợi trực tiếp và chỉ số về người hưởng lợi hạ du hiện mới đạt mức tương ứng lần lượt là 4,8% và 3,7% so với kế hoạch năm; (ii) Chỉ số diện tích tưới được bảo vệ đạt 4,9% giá trị kế hoạch năm 2020. Các chỉ số này đang còn là thách thức rất lớn và phụ thuộc rất nhiều vào tiến độ thi công, hoàn thành của các công trình thuộc dự án. 03 chỉ số PDO còn lại gồm: (i) Chỉ số danh mục rủi ro được giảm ở tất cả các hạng mục rủi ro; (ii) Chỉ số kế hoạch EPP và (iii) Chỉ số cơ sở dữ liệu vận hành đập tổng hợp. Tỷ lệ đạt được của các chỉ số này so với mục tiêu năm 2020 lần lượt là 37,8%; 1,1% và 100%. Dự kiến khả năng đạt đích cuối dự án của các chỉ số này là khả thi.

Đối với các chỉ số trung gian cũng phụ thuộc nhiều vào tiến độ phê duyệt và thi công các hạng mục công trình cũng như các hoạt động khác. Trong đó việc thúc đẩy tiến độ cần được quan tâm hơn đối với  03 chỉ số chưa có giá trị (đạt 0%). Đó là: i) Kế hoạch quản lý và vận hành hồ lớn, ii) Hệ thống quản lý tài sản và iii) Đập không có năng lực dự báo thượng lưu. Riêng đối với chỉ số đập không có năng lực dự báo thượng lưu ngoài các hoạt động được thực hiện theo kế hoạch của MARD cũng cần xem xét thêm các hoạt động có liên quan của MONRE. Các chỉ số trung gian muốn đạt được kết quả theo kế hoạch thì việc thi công các hồ đập cũng cần được đẩy mạnh tiến độ.

Một số nguyên nhân chủ yếu của việc chậm đạt đích của các chỉ số trên như: Vốn, chất lượng chuẩn bị kỹ thuật, phê duyệt và tiến độ chậm tại một số TDA của những năm trước dẫn đến tiến độ dự án chưa đáp ứng theo kế hoạch nói chung và việc thực hiện các chỉ số khung kết quả dự án nói riêng. Các vấn đề gây chậm trễ nêu trên đã và đang được cải thiện thực hiện theo xu thế tích cực. Điều này sẽ có tác động tốt đến các chỉ số khung kết quả và giám sát trong năm 2020. 

 

3 Đánh giá khả năng thực hiện

Các chỉ số khung kết quả không thay đổi nhiều trong Quí I/2020. Các chỉ số này sẽ phụ thuộc vào tiến độ hoàn thành các công trình và các hoạt động phụ trợ khác trong đó kế hoạch quản lý và vận hành hồ chứa, kế hoạch quản lý tài sản, lắp đặt các thiết bị cảnh báo thượng lưu các hồ và tham vấn các hộ bị ảnh hưởng.v.v. là những nội dung liên quan đến chỉ số giám sát cần được quan tâm một cách thỏa đáng.

Hiện tại đã có 24 hồ, đập được hoàn thành là: Đập Làng-Quảng Ngãi, Đập Thạch Bàn – Bình Định, Đập Đại Thắng – Hòa Bình và Đập Đồng Bể - Thanh Hóa và 7 hồ thuộc tỉnh Sơn La, Hồ Ban tỉnh Phú Thọ, 05 hồ thuộc tỉnh Vĩnh phúc, Khe Chè tỉnh Quảng Ninh, Khe Sân TDA1 tỉnh Nghệ An, 02 hồ TDA3 tỉnh Nghệ An và 03 hồ tỉnh Quảng Bình. Đến 31/3/2020 đã có 185 đập thi công và dự kiến sẽ tăng thêm 226 đập vào năm 2020.

Cuối năm 2020 số đập dự kiến sẽ hoàn thành khoảng hơn 200 đập. Đây cũng là thách thức rất lớn đối với tiến độ dự án sắp tới khi mà trong Quí I/2020 vừa trải qua kỳ nghỉ lễ Tết lại vướng đại dịch COVID-19 toàn cầu. Điều này đòi hỏi nỗ lực rất lớn của tất cả các đơn vị quản lý, thực hiện từ trung ương đến địa phương.

©:Copyright: Bản quyền thuộc Dự án Sửa chữa và Nâng cao An toàn Đập (WB8)

Thiết kế bởi CPMU & PIC. Hỗ trợ: Điện thoại: +24-666-49598; Email: miswb8@gmail.com